Hướng dẫn sử dụng công cụ phân vùng (2)

1. Làm quen

EPM là một giải pháp phân vùng và cũng là một công cụ quản lý quản lý ổ đĩa All-in-One miễn phí. Nó cho phép bạn quản lý không gian ổ đĩa một cách dễ dàng, giải quyết các vấn về phần vùng ngay trên Windows. Phiên bản miễn phí mới có thêm cả tính năng copy đĩa và khôi phục phân vùng, hỗ trợ các ổ đĩa dung lượng lớn, ổ USB flash gắn ngoài.

Phiên bản miễn phí hỗ trợ cài đặt trên Windows 200/XP/Vista/W7 cả 32bit và 64bit.
Trang chủ: http://www.partition-tool.com/
Hoặc http://download.cnet.com/EaseUS-Part…-10863346.html

Cài đặt

Click đúp file mới tải về để bắt đầu cài đặt

Next

I accept the agreement > Next

Next

Next

Next

Có thể để trống các thông tin đăng ký > Next

Bỏ “Show at startup” > Go to main screen

Đây là giao diện chính của chương trình

  • Vùng 1 là list và chi tiết định dạng, dung lượng các phân vùng có trên ổ đĩa cứng
  • Vùng 2 là mô hình dựa trên tỉ lệ dung lượng các phân vùng, bấm chuột phải vào các phân vùng cũng có tác dụng như trên vùng 1 – list.
  • Vùng 3 – Operations – hiển thị các chức năng, khi chọn một phân vùng nào đó trong list vùng này sẽ hiển thị các thao tác có thể thực hiện với vùng đó (giống y như click chuột phải vào phân vùng). Phía dưới vùng là mục Pending Operations chứa list các thao tác đã thực hiện nhưng chưa có hiệu lực.
  • Vùng 4 là Toolbar, không quan trọng lắm trừ 2 nút Undo (đầu tiên) và nút Apply (thứ 3).
  • Vùng 5 thanh menu chứa một vài tùy chọn chỉnh sửa giao diện, các chức năng như vùng 3 và quảng cáo cho một số tính năng có phí của hãng.

2. Hướng dẫn sử dụng chi tiết

2.1. Áp dụng các thao tác vào ổ đĩa thật

Mỗi thao tác bạn thực hiện đều được ghi lại vào list Pending Operations nằm dưới cùng bên trái giao diện chính

Sử dụng phim Undo để xóa thao tác vừa thực hiện, phím Apply để thực hiện toàn bộ thao tác trên ổ đĩa thật.

Một số thao tác không thể thực hiện luôn mà sẽ thực hiện sau khi khởi động lại.

Sau khi sắp xếp công việc, hãy bấm YES để máy tính khởi động lại và để phần mềm hoàn thành nốt.

2.2. Tạo phân vùng

Bấm chuột phải vào khoảng trống Unallocated, chọn Create Partition

Hộp thoại Create Partition hiện ra. Bạn điền vào các mục cần chú ý sau:

  • Partition Label: là nhãn, hay chính là tên riêng bạn đặt cho phân vùng đó
  • Create As: Logical hay Primary. Nhớ quy tắc 4pri
  • File System: định dạng phân vùng, nên để NTFS.
  • Drive Letter: ký tự đại diện cho phân vùng.
  • Cluster Size: để mặc định – Default.

Khung bên dưới là mô hình cho khoảng phân vùng cần tạo. (Nếu phân vùng bạn tạo chiếm hết khoảng Unallocated thì không cần chú ý mục này):

  • Có thể cầm 2 mép có núm tròn để kéo cho phân vùng có kích thước và vị trí vừa ý.
  • Unallocated Space Before: dung lượng khoảng trống bên trái phân vùng sẽ tạo.
  • Partition Size: dung lượng phân vùng sẽ tạo
  • Unallocated Space After: dung lượng khoảng trống bên phải phân vùng sẽ tạo.

2.3. Xóa phân vùng.

Click chuột phải vào phân vùng cần xóa, chọn Delete Partition

Một hộp thoại hiện ra, bấm OK để xác nhận yêu cầu xóa.

2.4. Thay đổi kích cỡ, dịch chuyển phân vùng

Click chuột phải vào phân vùng đó, chọn Resize/Move Partition

Cửa sổ Resize/Move Partition hiện ra

Công cụ đơn giản chỉ gồm có mô hình và một số lựa chọn ở dưới. Việc tăng giảm kích thước hay dịch chuyển phân vùng có thể hoàn thành một cách tương đối bằng cách kéo thả 2 núm ở dưới, hoặc dịch toàn bộ khối phân vùng về 2 phía, các thông số phía dưới sẽ tự thay đổi theo.

Rất đặc biệt, khi sử dụng EPM

bạn có thể kéo thả để thay đổi kích cỡ hay dịch chuyển phân vùng ngay tại vùng số 2 – vùng mô hình ở giao diện chính thay vì mở hộp thoại Resize/Move Partition. Đây là một khác biệt rất thú vị, giúp thao tác đơn giản hơn với tất cả mọi người.

2.5. Định dạng lại phân vùng.

Thao tác này sẽ xóa toàn bộ dữ liệu có trên phân vùng và định dạng lại phân vùng đó.

Thực hiện: Click chuột phải vào phân vùng, chọn công cụ Format.

  • Partition Label: là nhãn, hay chính là tên riêng bạn đặt cho phân vùng đó
  • File System: định dạng phân vùng, nên để NTFS.
  • Cluster Size: tùy bạn

2.6. Sao chép phân vùng

Click chuột phải vào phân vùng cần sao chép, chọn Copy partition

Chờ quá trình kiểm tra lỗi thực hiện xong, bấm Next

Click chọn khoảng trống để sao chép phân vùng kia

Điều chỉnh kích cỡ và các thông số của phân vùng mới cho vừa ý > bấm Finish

2.7. Sáp nhập phân vùng

Click chuột phải vào 1 trong 2 phân vùng cần sáp nhập, chọn Merge partition

Tích chọn các phân vùng muốn sáp nhập. Lưu ý các phân vùng cần sáp nhập phải nằm sát cạnh nhau – liên tục.

Mục Merge selected partitions to: đặt tên cho phân vùng mới được sáp nhập theo tên của phân vùng nào trước đó.

2.8. Xóa dữ liệu an toàn

Khi bạn Delete Partition, thực chất chỉ có bảng quản lý các tệp tin bị xóa dẫn đến toàn bộ dữ liệu bị tàng hình, thực chất dữ liệu vẫn nằm trên ổ đĩa cứng. Công cụ Wipe của EPM giúp dữ liệu bị ghi đè bằng một dữ liệu khác, mất hẳn khả năng phục hồi.

Thực hiện:

Công cụ Wipe có thể thực hiện trên phân vùng, trên một khoảng Unallocated hoặc quy mô cả ổ đĩa

Sau khi chọn đối tượng, chọn số lần ghi đè thích hợp, bấm OK

2.9. Phục hồi phân vùng

Menu Wizard > Partition recovery wizard.

Sau 2 cái Next, bạn tìm được một số phân vùng. Có thể click đúp vào 1 phân vùng trong mục để xem các thư mục và tệp tin chứa trong nó. Chọn lấy phân vùng mà bạn nghĩ là đúng rồi > Next

Bấm Proceed để trả nó về vị trí cũ

Vậy là xong

Nghe thì hoành tráng nhưng thực sự đây là công cụ khá tầm phào của EPM. Lý do:

  • Công cụ này chỉ nhận Recovery từ vùng Unallocated. Tức là phân vùng cần được cứu phải ở dạng Unallocated (kiểu như vừa bị xóa nhầm), phân vùng đó mà được định dạng hay nhập vào đâu đó rồi thì chịu.
  • Sự cố thực sự xảy ra khi bạn không thể vào Windows được nữa > làm sao mà vào EPM.

Có lẽ đây chỉ là chiêu tiếp thị cho phiên bản có phí của EPM hoặc phần mềm cùng hãng EASEUS Data Recovery. Vì vậy, bạn hãy để dành hy vọng nhỏ nhoi này cho các phần mềm chuyên nghiệp trước khi thật sự hết hy vọng.

2.10. Kiểm tra lỗi

a/ Kiểm tra lỗi ổ đĩa cứng:

Click chuột phải vào ổ đĩa, chọn Surface Test

Cửa sổ Surface test hiện ra và quá trình kiểm tra bắt đầu luôn

Quá trình này sẽ tiến hành kiểm tra lỗi trên bề mặt ổ đĩa cứng, các điểm bị hư hại sẽ được đánh dấu để hệ điều hành không sử dụng nữa. Việc kiểm tra này cũng có đôi chút tác dụng với những ổ đĩa hơi kém. Với những ổ đĩa quá kém chắc không có phần mềm nào chữa được, phải dùng đến phần cứng (vd như búa)

b/ Kiểm tra lỗi phân vùng

Click chuột phải vào phân vùng cần kiểm tra, chon Check Partition

  • Check Partition Properties: Kiểm tra các thuộc tính của phân vùng.
  • Call Windows chkdisk.exe: gọi chương trình Chkdsk có sẵn trong Windows để sửa lỗi nếu có.
  • Surface Test: kiểm tra bề mặt phân vùng (giống như trên).

Bạn nên chọn cả 3 mục cho chắc ăn, sau khi chọn bấm OK. Quá trình kiểm tra sẽ bắt đầu luôn.

2.11. Chuyển đổi

  • Chuyển từ FAT/FAT32 sang NTFS: click chuột phải vào phân vùng FAT chọn Convert to NTFS.
    (Yêu cầu phân vùng còn trống ít nhất 3%)
  • Chuyển từ Primary sang Logical và ngược lại: Click chuột phải vào phân vùng Primary chọn Convert to Logical hoặc click chuột phải vào phân vùng Logical chọn Convert to Primary.
  • Chuyển từ ổ đĩa Dynamic sang Basic: Click chuột phải vào đầu ổ đĩa, chọn Convert to basic disk

2.12. Một số công cụ khác

  • Set active: chỉ dành cho các phân vùng primary – phân vùng nào được set active sẽ là phân vùng khởi động
  • Change label: đổi tên riêng – nhãn phân vùng
  • Change drive letter: đổi ký tự đại diện phân vùng. Vì EPM chạy trên Windows nên ký tự đại diện này chính là ký tự bạn sẽ nhìn thấy trong My Computer và các trình duyệt file khác. Bạn có thể đổi ký tự đại diện theo ý muốn, miễn là ký tự đó chưa có phân vùng nào sử dụng.
  • Explore partition: công cụ giúp bạn duyệt cây thư mục, xem tên file, dung lượng, ngày tháng tạo file. Vậy thôi.
  • Defragment: chống phân mảnh cho phân vùng. Không cần thiết lắm, nên để dành cho các công cụ chuyên nghiệp.
  • Hide partition: công cụ ẩn phân vùng. Dữ liệu trên phân vùng còn nguyên nhưng sẽ không xuất hiện trên bất kỳ hệ điều hành nào. Rất ý nghĩa và đơn giản với người dùng nghiệp dư nếu muốn ẩn giấu dữ liệu.
  • Rebuild MBR: dành cho ổ đĩa, có lẽ hơi thừa khi bạn vẫn khởi động được Windows suôn sẻ để sử dụng EPM. Hơn nữa công cụ này cũng rất nghèo nàn khi chỉ cung cấp MBR cho họ nhà Windows.

3. Tổng kết

Dễ sử dụng, thẩm mỹ cao, các chức năng quan trọng đều hoàn thành xuất sắc và đặc biệt, bạn có thể sử dụng miễn phí. EPM là sự lựa chọn số 1 trong các phần mềm phân vùng chạy trên Windows hiện nay.

Advertisements

Ý kiến à ? Xin mời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s